Hàn Quốc không chỉ là quốc gia được các nước trên thế giới biết đến bởi những nhóm nhạc Kpop đình đám hay món kimchi đỏ rực cay xé lưỡi. Mà Hàn Quốc còn được nhiều người khắp nơi biết đến bởi hệ thống các trường đại học hàng đầu. Trong số các trường đó thì trường Đại học quốc gia Seoul là cái tên được nhắc đến nhiều nhất. hãy cùng nhau tìm hiểu những thông tin cơ bản của ngôi trường đại học Seoul này thông qua bài viết dưới đây nhé.

1. Tổng quan về trường Đại học Quốc gia Seoul University

Trường đại học quốc gia Seoul (Tên tiếng Hàn: 서울대학교) với tên tiếng anh là Seoul University. Đây là một trong những ngôi trường đại học công lập uy tín danh giá bậc nhất ở Seoul cũng như ở đất nước Hàn Quốc. Trường được thành lập từ năm 1900, từ khi thành lập cho đến nay, đại học Seoul luôn dành được thứ hàng cao trong các bảng xếp hạng tiêu biểu là một số thành tích sau. Đại học quốc gia Seoul xếp thứ 3 trong top 20 trường Đại học hàng đầu Hàn Quốc (xếp hạng bởi tờ JoongAng Daily), thứ 1 trong top 7 trường đại học hàng đầu Hàn Quốc (xếp hạng bởi QS World University Rankings). Xếp hạng 20 thế giới về xuất bản ấn phẩm theo một phân tích số liệu từ chỉ số trích dẫn khoa học (Science Citation Index), xếp hạng 10 châu Á và 36 thế giới năm 2016 theo QS World University Rankings, hạng 9 châu Á và 85 thế giới năm 2016 theo Times Higher Education World University Rankings.

đại học seoul

Hiện nay trường 24 trường thành viên gồm: Viện Sau đại học; Viện Sau ĐH Khoa Quản trị công; Viện Sau ĐH Khoa Nghiên cứu môi trường; Viện Sau ĐH Khoa Nghiên cứu quốc tế; Viện Sau ĐH Khoa Kinh doanh; Viện Sau ĐH Khoa học công nghệ; Viện Sau ĐH Khoa Nha khoa; Viện Sau ĐH Khoa Luật; Viện Sau ĐH Khoa Y; Trường CĐ Khọc học xã hội; Trường CĐ Khoa học tự nhiên; Trường CĐ Nông nghiệp và Khoa học đời sống; Trường CĐ Quản trị kinh doanh; Trường CĐ Giáo dục; Trường CĐ Kỹ thuật; Trường CĐ Mỹ thuật; Trường CĐ Luật; Trường CĐ Nghiên cứu tự do; Trường CĐ Sinh thái học con người; Trường CĐ Y; Trường CĐ Điều dưỡng; Trường CĐ Dược; Trường CĐ Dược thú y; Trường CĐ Âm nhạc.

Ngôi trường này hiện đang có hơn 29.000 sinh viên thuộc các hệ khác nhau đang theo học. Đây chính là ngôi trường đã đào tạo ra nhiều người tài giỏi cho đất nước hàn Quốc phải kể đến như: Chung Unchan – cựu thủ tướng Hàn Quốc; Ban Kimoon – tổng thư kí Liên Hiệp Quốc; Lee Sooman – giám đốc điều hành SM Entertainment; Lee Yoonwoo – CEO Samsung…

Thông tin liên hệ:

+ Địa chỉ: 1 Gwanak-ro, Gwanak-gu, Seoul, Hàn Quốc

+  Website: http://www.useoul.edu/

2. Chương trình đào tạo tại trường Đại học Quốc gia Seoul University

Đại học Seoul hiện đang triển khai 3 chương trình đào tạo dưới đây để đáp ứng nhu cầu theo học của nhiều sinh viên trong và ngoài nước.

2.1  Hệ học tiếng

2.1.1 Học phí

Học phí cho hệ học tiếng sẽ chia làm hai buổi với hai mức học phí khác nhau. Bạn sẽ phải nộp 6,920,000 KRW đối với buổi sáng hoặc phải nộp 6,320,000 KRW khi chọn học vào buổi chiều. Ngoài ra bạn còn phải trả thêm các khoản phí sau:

– Phí duyệt hồ sơ: 60,000 KRW

– Phí bảo hiểm và tài liệu học tập: Tùy theo năm học trường sẽ có mức thu khác nhau. Bảo hiểm bạn có thể mất thêm 120.000 KRW và tiền Tài liệu thì rơi vào khoảng 25.000 KRW

2.1.2  Học bổng

trường đại học seoul

Có nhiều mức học bổng khác nhau tùy thuộc vào đánh giá năng lực của bạn.

Khi bạn hoàn thành năm cấp học liên tiếp và nhận được năm giải thưởng cho sự chuyên cần hoặc danh dự sẽ được trao tặng học bổng lên tới 100% học phí của cấp tiếp theo. Còn những ai đạt được điểm cao và làm gương cho những người khác có thể được trao học bổng với số tiền 300.000 KRW theo đề nghị của giáo viên. Ngoài ra bnaj cũng có thể được trao học bổng theo đề nghị của giáo viên và thông qua cuộc họp của hội đồng quản trị.

2.2  Hệ đại học

2.2.1 Các ngành và học phí

Trường đại học seoul bao gồm 16 khoa với đa dạng các chuyên ngành khác nhau. Tùy thuộc vào mỗi chuyên ngành bạn chọn mà mức phí phải trả sẽ là khác nhau.

– Đối với khoa Khoa học xã hội:

+ Các chuyên ngành Khoa học chính trị; Quan hệ quốc tế; Kinh tế; Xã hội học; Giao tiếp; Phúc lợi xã hội thì mức học phí là 2,442,000 KRW/kỳ.

+ Các chuyên ngành địa lý, nhân loại học, tâm lý học thì mức học phí là 2,679,000 KRW/kỳ.

– Đối với khoa khoa học tự nhiên:

+ Chuyên ngành toán học mức học phí 2,450,000 KRW/kỳ.

+ Chuyên ngành thống kê; vật lý; hóa học; thiên văn học; sinh học; khoa học trái đất và môi trường mức học phí 2,975,000 KRW/kỳ.

– Đối với khoa khoa học đời sống và nông nghiệp:

+ Chuyên ngành kinh tế nông nghiệp mức học phí 2,474,000 KRW/kỳ.

+ Chuyên ngành Khoa học thực vật; Khoa học rừng; Công nghệ sinh học thức ăn và động vật; Hệ thống sinh học mức học phí 3,013,000 KRW/kỳ.

– Khoa luật có mức học phí là 2,474,000 KRW/kỳ

– Khoa Nhân văn: có mức học phí 2,420,000 KRW/kỳ

– Khoa Kỹ Thuật có mức học phí 2,998,000 KRW/kỳ

– Khoa Quản trị kinh doanh có mức học phí 2,442,000 KRW/kỳ

– Khoa mỹ thuật có mức học phí 3,653,000 KRW/kỳ

– Khoa âm nhạc có mức học phí 3,961,000 KRW/kỳ

– Khoa sư phạm:

+ Chuyên ngành giáo dục xã hội, giáo dục thể chất có mức học phí 3,144,000 KRW/kỳ

+ Chuyên ngành sư phạm toán có mức học phí 2,450,000 KRW/kỳ

+ Chuyên ngành khác có mức học phí 2,975,000 KRW/kỳ

– Khoa sinh thái con người có mức học phí 2,474,000 KRW/kỳ

– Khoa dược có mức học phí 3,013,000 KRW/kỳ

– Khoa thú y:

+ Chuyên ngành Pre-Veterinary Medicine có mức học phí 3,072,000 KRW/kỳ

+ Chuyên ngành Veterinary Medicine có mức học phí 4,645,000 KRW/kỳ

– Khoa điều dưỡng có mức học phí 2,975,000 KRW/kỳ

– Khoa Y:

+ Chuyên ngành Pre-medicine có mức học phí 3,072,000 KRW/kỳ

+ Chuyên ngành Medicine có mức học phí 5,038,000 KRW/kỳ

2.2.2  Học bổng

Để khuyến khích tinh thần học tập cũng như tạo điều kiện tốt nhất về mặt vật chất cho các bạn sinh viên. Mỗi năm học trường đại học Seoul đưa ra nhiều chính sách học bổng khác nhau. Dưới đây là một số học bổng mà đại học Seoul đang triển khai;

– Học bổng chính phủ (KGS) áp dụng cho sinh viên có nguyện vọng đăng ký chương trình đại học hệ 4 năm. Với loại học bổng này bạn sẽ có những phúc lợi sau: Miễn 100% học phí 4 năm; được cấp chi phí sinh hoạt: 800,000 KRW/tháng; Vé máy bay một chiều; Học phí khóa tiếng Hàn 1 năm.

– Học bổng Glo-Harmony đây là học bổng SV quốc tế đến từ những nước phát triển nằm trong danh sách DAC của hiệp hội ODA. Khi có học bổng này bạn sẽ được miễn tối đa học phí 8 kỳ; được cấp chi phí sinh hoạt: 600,000 KRW/tháng.

– Học bổng Hàn Quốc quốc tế (GKS) dành cho SV quốc tế tự túc tài chính trong năm 1,2,3,4 và có GPA tổng cùng với GPA của kỳ trước phải từ 80/100 trở lên. Học bổng này sẽ cấp cho bạn 500,000 KRW/tháng.

– Học bổng Liên đoàn Daewoong. Học bổng dành cho Sinh viên quốc tế đăng ký chương trình Đại học.  Lợi ích của học bổng này mang lại như sau: được cấp 2,000,000 KRW/tháng; Có cơ hội trải nghiệm tại tập đoàn Daewoong, hoặc đăng ký vào Daewoong sau khi tốt nghiệp.

– Học bổng Liên đoàn tưởng niệm chiến tranh Hàn Quốc. Loại học bổng này được cấp cho con cháu của cựu chiến binh trong chiến tranh Hàn Quốc. Sau khi nhận được học bổng họ sẽ được miễn toàn bộ học phí, phí KTX và được cấp chi phí sinh hoạt: 500,000 KRW/tháng.

2.3  Hệ cao học

2.3.1 Các ngành và học phí

đại học quốc gia seoul

Học phí hệ cao học mỗi kỳ của đại học Seoul như sau:

– Khoa học xã hội: 3,278,000 KRW

– Khoa học đời sống & nông nghiệp:

+ Kinh tế nông nghiệp: 2,474,000 KRW

+ Chuyên ngành khác: 3,013,000 KRW

– Khoa quản trị kinh doanh: 3,278,000 KRW

– Khoa Luật: 3,278,000 KRW

– Khoa nhân văn: 3,278,000 KRW

– Khoa kỹ thuật: 3,997,000 KRW

– Khoa mỹ thuật: 4,855,000 KRW

– Khoa âm nhạc: 5,093,000 KRW

– Khoa giáo dục:

+ Giáo dục xã hội: 3,148,000 KRW

+ Giáo dục thể chất: 3,971,000 KRW

– Sư phạm toán: 3,156,000 KRW

– Khoa sinh thái con người:

+ Tiêu dùng, trẻ em: 3,148,000 KRW

+ Thực phẩm, dinh dưỡng, may mặc…:3,851,000 KRW

– Khoa dược: 4,746,000 KRW

– Khoa thú y:

+ Lâm sàng: 5,789,000 KRW

+ Cơ bản: 5,363,000 KRW

– Khoa điều dưỡng: 3,971,000 KRW

– Khoa nha khoa:

+ Lâm sàng: 6,131,000 KRW

+ Cơ bản: 4,931,000 KRW

– Khoa Y:

+ Lâm sàng: 6,131,000 KRW

+ Cơ bản: 4,931,000 KRW

2.3.2 Học bổng

Trường đại học Quốc gia Seoul đưa ra nhiều loại học bổng khác nhau để khích lệ tinh thần học tập gồm:

– Học bổng cao học dành cho sinh viên ngoại quốc xuất sắc (GSFS) dành cho sinh viên  châu Á, bao gồm Trung Quốc, Nhật Bản có nguyện vọng đăng ký chương trình cao học

– Học bổng Glo-Harmony dành cho sinh viên quốc tế đến từ những nước phát triển nằm trong danh sách DAC của hiệp hội ODA

– Học bổng Hàn Quốc quốc tế (GKS) dành cho sinh viên quốc tế tự túc tài chính trong năm 1,2,3,4 cùng với GPA tổng và GPA của kỳ trước phải từ 80/100 trở lên

– Học bổng Liên đoàn Daewoong dành cho Sinh viên quốc tế đăng ký chương trình Đại học

– Học bổng Liên đoàn tưởng niệm chiến tranh Hàn Quốc dành cho Con cháu của cựu chiến binh trong chiến tranh Hàn Quốc.

– Học bổng toàn cầu SNU dành cho Sinh viên quốc tế học cao học.

3. Ký túc xá đại học Quốc gia Seoul University

Nhằm đáp ứng nhu cầu ăn ở cho những ai không muốn thuê nhà trọ sống thì đại học Seoul đã đầu tư xây dựng hệ thống ký túc xá có cơ sở vật chất vô cùng hiện đại và đầy đủ tiện nghi. Tùy vào kinh tế tài chính của mỗi bạn sinh viên mà có thể lựa chọn phòng với nhiều mức giá khác nhau.

Đối với phòng đơn có mức diện tích khác nhau gồm 13,2 m2/ 14,5m2/ 15,8m2. Trong phòng đầy đủ tiện nghi gồm giường ngủ, tủ đồ, bàn ghế tủ sách, bếp, lò vi sóng, điều hòa, máy giặt…… Chi phí để sử dụng phòng đơn này trung bình 1.600.000 KRW/ kỳ.

Đối với phòng đôi cũng có 3 mức diện tích khác nhau là 17,46m2/ 20,23m2/ 23,27m2. Trong phòng cũng được trang bị sẵn Giường ngủ, tủ đồ, bàn ghế tủ sách, bếp, lò vi sóng, điều hòa, máy giặt,.. Chi phí để thuê loại phòng này trung bình rơi vào khoảng 800.000 KRW/ kỳ đối với giường tầng còn giường đơn thì khoảng 1.000.000 KRW/ kỳ.

Với những thông tin trên của Trường đại học quốc gia Seoul hy vọng bạn đã có cái nhìn tổng quát về trường để có thể giúp ích bạn trong quá trình lựa chọn ngôi trường đại học Hàn Quốc phù hợp theo học.

Nội Dung tham khảo:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

" "